tái ngắt

Học thuật
Thân thiện
tái ngắt

Mặt anh ấy tái ngắt khi nghe tin dữ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất tái, tái đến mức trắng bệch hoặc xanh xám: "tái ngắt" dùng để mô tả sắc mặt hoặc màu da của một người trở nên cực kỳ nhợt nhạt, thiếu sức sống, thường do sợ hãi, đau đớn, ốm yếu hoặc mất máu. Mức độ tái nhợt này rất rõ rệt đáng chú ý.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nghe tin dữ, mặt anh ấy tái ngắt. (Khi nghe tin xấu, mặt anh ấy trắng bệch.)
    • Bệnh nhân mất nhiều máu, da dẻ tái ngắt. (Bệnh nhân mất nhiều máu, da dẻ xanh xám.)
    • ấy sợ đến nỗi mặt mày tái ngắt. ( ấy sợ đến mức mặt mày nhợt nhạt hết cả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tái ngắt" thường được dùng trong văn miêu tả, đặc biệt văn học, để nhấn mạnh trạng thái thể chất hoặc tinh thần suy sụp của một nhân vật. Từ này mang tính hình tượng cao, gợi tả hơn chỉ đơn thuần miêu tả màu sắc.
Biến thể từ gần giống
  • Tái mét (tính từ): Cùng nghĩa với "tái ngắt", chỉ sắc mặt tái nhợt, xanh xám.
  • Tái nhợt (tính từ): Tái thiếu máu, nhưng mức độ có thể nhẹ hơn "tái ngắt".
  • Xanh xao (tính từ): Chỉ màu da xanh nhợt nhạt ốm yếu, có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh.
Từ đồng nghĩa
  • Tái xanh: Tái sắc xanh.
  • Bạch sản: (từ Hán Việt, ít dùng) chỉ sắc trắng bệch.
Từ trái nghĩa
  • Hồng hào: màu da hồng tươi tắn, khỏe mạnh.
  • Ửng hồng: Ửng lên màu hồng.
Lưu ý sử dụng
  • "tái ngắt" chủ yếu dùng để miêu tả sắc mặt, nước da của con người. Hiếm khi dùng để miêu tả đồ vật.
  • Đây một từ tính biểu cảm mạnh, thường dùng trong hoàn cảnh trang trọng hoặc văn chương hơn trong giao tiếp thông thường hàng ngày. Trong khẩu ngữ, người ta có thể dùng "tái mét" hoặc "tái nhợt" phổ biến hơn.
tái ngắt

Mặt anh ấy tái ngắt khi nghe tin dữ.

  1. Nh. Tái mét.